vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1975. Bị đơn: Ông Ngô Thương T, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Trần Thanh B yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104 /2021/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1975.

Bị đơn: Ông Ngô Thương T, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập giữa nguyên đơn ông Trần Thanh B và bị đơn ông Ngô Thương T với diện tích 140.2m2 ODT + CLN (80m2 ODT), diện tích trong HLATS: 40.7m2 (ký hiệu 17971 trong bản trích đo địa chính) thuộc một phần thửa 1797 tờ bản đồ số 8, theo giấy chứng nhận QSD đất số CH01688 do ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 30/12/2020 cho ông Ngô Thương T đứng tên, đất tọa lạc tại khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Ông Trần Thanh B được liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 140.2m2 ODT + CLN (80m2 ODT), diện tích trong HLATS: 40.7m2 (ký hiệu 17971 trong bản trích đo địa chính) thuộc một phần thửa 1797 tờ bản đồ số 8, theo giấy chứng nhận QSD đất số CH01688 do ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 30/12/2020 cho ông Ngô Thương T đứng tên, đất tọa lạc tại khu vực A, phường B, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo qui định của pháp luật.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01688 do ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 30/12/2020 cho ông Ngô Thương T đứng tên, để cấp lại cho các đương sự theo nội dung đã công nhận.

Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá tài sản do Tòa án thành lập ngày 25/6/2021 và Bản trích đo địa chính 131/TTKTTNMT ngày 05/10/2021 có xác nhận của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ ngày 29/10/2021 cung cấp để xác định diện tích, kích thước phần đất công nhận cho ông B phần 17971, trong bản trích đo địa chính (Đính kèm).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Trần Thanh B phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/002810, ngày 13/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Ông B được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn thừa và được nhận lại 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm nộp án phí theo biên lai thu tiền số 0004107, ngày 03/11/2021.

- Về chi phí thẩm định, định giá, lệ phí bản vẽ: Các khoản hết 5.108.000đ (năm triệu một trăm lẻ tám ngàn đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu, công nhận đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ