vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Trần Th S, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T H, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: + Bà Trần Th N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T B, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh TG. + Ông Trần V T, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp T L, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh T G. + Bà Trần Th H, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TPĐ
TỈNH TG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2021/QĐST-DSTPĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Trần Th S, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T H, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: + Bà Trần Th N, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T B, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh TG. + Ông Trần V T, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp T L, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh T G. + Bà Trần Th H, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T L, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Th N, ông Trần V T, bà Trần Th H đồng ý thực hiện nghĩa vụ do bà Huỳnh Th B để lại về việc chuyển nhượng phần đất cho bà Trần Thị Sáu đối với phần đất diện tích 128,8 m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 903, tờ bản đồ TH1, địa chỉ: ấp T H, xã T T, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Phần đất có tứ cận: + Đông giáp: Phần đất do bà Nguyễn Thị T quản lý, sử dụng. + Tây giáp: Phần đất do bà Trần Th S quản lý, sử dụng và phần đất do bà Huỳnh Th B quản lý, sử dụng. + Nam giáp: Phần đất do ông Huỳnh Thanh H quản lý, sử dụng. + Bắc giáp: Đường tỉnh 877B. Bà Trần Th S được quyền sở hữu, quản lý sử dụng phần đất diện tích 128,8 m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 903, tờ bản đồ TH1, địa chỉ: ấp T H, xã T Th, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS01111 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18 tháng 12 năm 2018. Phần đất có tứ cận: + Đông giáp: Phần đất do bà Nguyễn Thị T quản lý, sử dụng. + Tây giáp: Phần đất do bà Trần Th S quản lý, sử dụng và phần đất do bà Huỳnh Th B quản lý, sử dụng. + Nam giáp: Phần đất do ông Huỳnh Thanh H quản lý, sử dụng. + Bắc giáp: Đường tỉnh 877B. (Có sơ đồ kèm theo; bà Trần Thị Sáu đang thực tế quản lý, sử dụng phần đất) Bà Trần Th S được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

- Về án phí: Bà Trần Th S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền mà bà Sáu đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 49724 ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông nên bà S được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ