- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 01 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị T; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Anh Lê Hoàng L; nơi cư trú: phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L có một con chung là Lê Ngọc Tùng A, sinh ngày 08/3/2018, giao con Lê Ngọc Tùng A cho chị T nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị T và anh L thỏa thuận, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng/tháng) kể từ tháng 4/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận về con chung của chị T và anh L phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L có một con chung là Lê Ngọc Tùng A, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2018. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con Lê Ngọc Tùng A cho chị T nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị T và anh L thỏa thuận, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng/tháng) kể từ tháng 4/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L thống nhất khai không có, Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 6354 ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị T và anh Lê Hoàng L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô quyền; - UBND phường Lê Lợi, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 15/01/2018); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |