vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên, sinh ngày 27/12/2011(hiện cháu đang ở với anh H), chị Phùng Thị Thúy tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Phương Thảo, sinh ngày 21/10/2016 (hiện cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:104/2020/QĐST- HNGĐVĩnh Yên, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Văn Đ, sinh năm 1977;

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hồng H, sinh năm 1981;

Đều cư trú: Thôn Đoài, xã Thanh Trù, tHnh phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh lập ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 04 con chung là cháu Phùng Thị Thu P, sinh năm 2001; cháu Phùng Thế A, sinh ngày 18/6/2003; cháu Phùng Thị Phương Th, sinh ngày 09/11/2004 và cháu Phùng Ngọc D, sinh ngày 27/10/2007.

Ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu P đã trên 18 tuổi, anh chị không yêu cầu giải quyết. Anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Thế A và cháu Phùng Thị Phương Th, chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Ngọc D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phùng Văn Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0006875 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả anh Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi Hnh án dân sự năm 2014; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ