- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị Ánh T và anh Trần Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị Ánh T, sinh năm 1999;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Ngòi Khế, phường M L, thành phố T, tỉnh Q.
Nơi ở: Thôn Đát Khế, phường M L, thành phố T, tỉnh Q.
* Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn Ngòi Khế, phường M L, thành phố T, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị Ánh T và anh Trần Ngọc Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Đình Đ, sinh ngày 19/12/2017 cho anh Trần Ngọc Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Nịnh Thị Ánh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị Ánh T và anh Trần Ngọc Đ xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nịnh Thị Ánh T và anh Trần Ngọc Đ xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nịnh Thị Ánh T phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000286 ngày 05/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nịnh Thị Á Tuyết số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Tuyết đã nộp đủ án phí.
Anh Trần Ngọc Đ không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường M L, (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |