- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Quốc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Tp Hòa Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ L số: 97/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Bùi Thị L, sinh năm: 1992. Nơi cư trú: số nhà A, đường H, tổ B, phường H, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 2. Bị đơn: anh Bùi Quốc K - Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Tổ C, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở: SN D, tổ E, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Quốc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Bùi Kiểu A, sinh ngày 21/8/2018. Sau khi ly hôn, giao cháu Bùi Kiều A cho chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Bùi Quốc K phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu Bùi Kiều Anh đủ 18 tuổi. Anh K có quyền thăm nom con chung, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo luật định.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: chị Bùi Thị L phải chịu 300.000Đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000Đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006720 ngày 21/4/2020; được đối trừ, chị L không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Hòa Bình; - VKSND Tp Hòa Bình; - Chi cục THA DS Tp Hòa Bình; - UBND thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Đỗ Thị Quỳnh Anh |