- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Hà Huyền Tr – Sinh năm 1997 TT: Phia Khoang, thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: Nguyễn Duy Th – sinh năm 1994 TT: SN 037, tổ 25, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Huyền Tr – Sinh năm 1997 TT: Phia Khoang, thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
Anh Nguyễn Duy Th – sinh năm 1994 TT: SN 037, tổ 25, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hà Huyền Tr và anh Nguyễn Duy Th.
- Về con chung:
Hai bên đương sự xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Mạnh D – sinh ngày 31/5/2015 (Giới tính: Nam). Các bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn anh Nguyễn Duy Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Mạnh D – sinh ngày 31/5/2015 (Giới tính: Nam) cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Huyền Tr sẽ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn). Phương thức cấp dưỡng: theo tháng. Thời gian đóng: tính kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các khoản nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Huyền Tr và anh Nguyễn Duy Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng chẵn).
Ngoài ra chị Tr còn phải chịu tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí sơ thẩm chị Tr phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Tr đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số AA/2018/0000718 ngày 18/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chị Tr đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Cao Bằng; - UBND p. Sông Hiến TpCB; - Chi cục THADS Tp CB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thúy Hằng |