vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1988 và ông Trần Văn Đ - sinh năm: 1984 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2010, đăng ký ngày 06/4/20110 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Q).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1988 và ông Trần Văn Đ - sinh năm: 1984 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2010, đăng ký ngày 06/4/20110 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Q).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

ơ

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N – sinh năm 1988

Trú tại: 19 Phan Tứ, phường M, quận N, TP Đ

Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1984

Trú tại: Tổ 6, phường H, quận N, TP Đ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1988 và ông Trần Văn Đ - sinh năm: 1984 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2010, đăng ký ngày 06/4/20110 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Q).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Trần Ngọc Minh C, sinh năm 2011 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung

Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà N đã nộp tại biên lai thu 0007063 ngày 20/10/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Đ. Hoàn trả cho bà N 150.000đ..

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ