vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Q và anh Nguyễn Văn D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Q và anh D có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 12/8/2012 và Nguyễn Quốc B, sinh ngày 14/8/2014.

VKSND huyện Đông Anh; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Q và anh Nguyễn Văn D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Q và anh D có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 12/8/2012 và Nguyễn Quốc B, sinh ngày 14/8/2014.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2020/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn KN, xã UN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn KN, xã UN, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm. thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Q và anh Nguyễn Văn D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Q và anh D có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 12/8/2012 và Nguyễn Quốc B, sinh ngày 14/8/2014. Khi ly hôn, giao cháu T cho chị Q nuôi dưỡng, giao cháu B cho anh D nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q, anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tài sản chung vợ chồng: Chị Q và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đoàn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền dự phí chị Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh ngày 04/02/2020 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0015332. Trả lại cho chị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ