vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Lê

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 03/11/2018 cho anh Lê Trần Kh nuôi dưỡng đến khi cháu Vy thành niên đủ 18 tuổi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Lê
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1989

Trú tại: xóm 11, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: anh Lê Trần Kh, sinh năm 1983

Trú tại: xóm 11, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 83, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Lê

Trần Kh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Tường Vy, sinh ngày 03/11/2018 cho anh Lê Trần Kh nuôi dưỡng đến khi cháu Vy thành niên đủ 18 tuổi

Giao con chung Lê Nguyễn Tường San, sinh ngày 08/01/2020 cho chị Nguyễn Thị Thùy D nuôi dưỡng đến khi cháu San thành niên đủ 18 tuổi

Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Lê Trần Kh không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi các bên có yêu cầu

Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Lê Trần Kh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con

Về chia tài sản: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: chị D và anh Kh thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thùy D chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004442 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ