- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Trần Thanh M và bị đơn anh Huỳnh Nhật N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh M và anh Huỳnh Nhật N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thanh M, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau.
* Bị đơn: Anh Huỳnh Nhật N, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh M và anh Huỳnh Nhật N.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thanh V, sinh ngày 17/9/2016 cho chị Trần Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
(Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình).
+ Về án phí: Chị Trần Thanh M tự nguyện nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009989 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) trả lại cho chị M.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Tiến Dũng |