- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Võ Văn C "Tranh chấp thừa kế" Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-DS | Bến Lức, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Cường.
2. Bà Dương Thị Sáu
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 C Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2018/TLST – DS ngày 24/4/2018 về việc ”Tranh chấp thừa kế” giữa ông Võ Văn C với bà Nguyễn Thị M.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã A, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1947.
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã A, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà M: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980.
Địa chỉ cư trú: Thị trấn B, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1993.
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, Thành phố C, tỉnh Đ.
2. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1956.
Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã A, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Văn C và bà Nguyễn Thị M thống nhất xác định các thửa số 1543 (thửa mới 325) diện tích 109 m2; thửa 1542 (thửa mới 325) diện tích 180 m2; thửa 1548 (thửa mới 325) diện tích 82,9m2, tờ bản đồ số 3 (tờ bản mới số 14), loại đất lúa, toạ lạc tại Ấp 5, xã A, huyện Bến Lức, tỉnh Long An và nhà cấp 4 gắn liền với các thửa đất 1548, 1542 thuộc quyền sử dụng và quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị M.
- Ông Võ Văn C cam kết sẽ không tranh chấp đối với bà Nguyễn Thị M hoặc bất kỳ ai được quyền sử dụng đất đối với các số 1543 (thửa mới 325) diện tích 109 m2; thửa 1542 (thửa mới 325) diện tích 180 m2; thửa 1548 (thửa mới 325) diện tích 82,9m2, tờ bản đồ số 3 (tờ bản mới số 14), loại đất lúa, toạ lạc tại Ấp 5, xã A, huyện Bến Lức, tỉnh Long An và quyền sở hữu căn nhà cấp 4 gắn liền với các thửa đất 1548, 1542.
- Bà Nguyễn Thị M tự nguyện hỗ trợ cho ông Võ Văn C số tiền 30.000.000 đồng. Số tiền này bà M đã giao xong cho ông C.
- Về chi phí đo đạc, định giá: là 11.900.000 đồng, ông Võ Văn C tự nguyện chịu chi phí này. Ông Võ Văn C đã nộp xong.
- Về án phí dân sự:
Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự, nhưng bà M thuộc đối tượng miễn nộp án phí và có đơn xin miễn nộp án phí, được Hội đồng xét xử chấp nhận, nên bà M không phải nộp tiền án phí.
Hoàn trả lại cho ông Võ Văn C 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006427 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi thành án dân sự huyện Bến Lức.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bến Lức; - Chi cục THADS huyện Bến Lức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Hiền |