- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đòi quyền sử dụng đất giữa Lê Văn B và Triệu Văn L"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 419/2015/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2015, về việc tranh chấp “Đ i quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1950.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-DS | C, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là ông Lê Văn B có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn là ông Triệu Văn L; Bị đơn là ông Triệu Văn L có đơn xin rút yêu cầu phản tố. Đồng thời, ông Triệu Văn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là bà Võ Thị B có đơn rút yêu cầu đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Bùi Văn T và bà Huỳnh Thị Hồng T; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Bùi Văn T và bà Huỳnh Thị Hồng T có đơn xin rút yêu cầu độc lập và được T a án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Triệu Văn C, anh Lê Quốc T, chị Lê Thị Trường A, anh Lê Quốc P, anh Lê Quốc N, chị Triệu Mỹ D, anh Triệu Quang T, Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh T - đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quốc T - đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn C không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 419/2015/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2015, về việc tranh chấp “Đ i quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ 1, Ấp 1, xã Tân Hưng, huyện C, tỉnh T. Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Tuấn S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp Tân Dinh, xã Tân H a, huyện T Bình, tỉnh Đồng Tháp. * Bị đơn: Ông Triệu Văn L, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ 1, Ấp 1, xã Tân Hưng, huyện C, tỉnh T. Đạidiệntheoủyquyền: ÔngNguyễn Văn T,sinhnăm 1967. Địa chỉ:634, Tổ34, Khu2,thịtrấnC,huyện C,tỉnh T. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: 1. Ông Bùi Văn T, sinh năm 1979. 2. Bà Huỳnh Thị Hồng T, sinh năm 1980. 3. Bà Võ Thị B, sinh năm: 1958. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Hưng, huyện C, tỉnh T. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Triệu Văn C, sinh năm 1988. 2. Anh Lê Quốc T, sinh năm 1978. 3. Chị Lê Thị Trường A, sinh năm 1980. 4. Anh Lê Quốc P, sinh năm 1982. 5. Anh Lê Quốc N, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Hưng, huyện C, tỉnh T. Đại diện theo ủy quyền cho anh T, chị A, anh P, anh N: Anh Nguyễn Tuấn S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp Tân Dinh, xã Tân H a, huyện T Bình, tỉnh Đồng Tháp. 6. Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh T. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T. Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh T. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C. Chứcvụ: Trưởngph ngTàinguyênvàMôitrườnghuyện C,tỉnh T. Địa chỉ: Khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. 7. Bà Triệu Mỹ D, sinh năm 1979. 8. Anh Triệu Quang T, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Hưng, huyện C, tỉnh T. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: + Hoàn lại cho ông Lê Văn B 200.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 04359, ngày 28/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T. + Hoàn lại cho ông Triệu Văn L 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 04608, ngày 22/12/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T. + Hoàn lại cho ông Bùi Văn T và bà Huỳnh Thị Hồng T 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 07478, ngày 05/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T. + Hoàn lại cho ông Triệu Văn L và bà Võ Thị B 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 09235, ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
- Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướngdẫnsửdụngmẫusố 45-DS: (1) nếuToàánraquyếtđịnhlàToàánnhândâncấphuyệncầnghirõtêntỉnh, thànhphốtrựcthuộctrungươngnào (vídụ: ToàánnhândânhuyệnNghiXuân, tỉnh T Hoá). NếuToàánnhândântỉnh, thànhphốtrựcthuộctrungương, (thànhphố) nào (vídụ: ToàánnhândânthànhphốHàNội). (2) Ô thứnhấtghisố, ô thứhaighinămraquyếtđịnh (vídụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) củaviệcđìnhchỉgiảiquyếtvụándânsựthuộctrườnghợpnàoquyđịnhtạiĐiều hoặccácđiềuluậtkháccủaBộluậttốtụngdânsự (vídụ: xétthấynguyênđơnlàcánhânđãchếtmàquyền, nghĩavụcủahọkhôngđượcthừakếquyđịnhtạiđiểm a khoản 1 Điều 217 củaBộluậttốtụngdânsự). (4) Ghisố, ngàythángnămthụlývụán (vídụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) CầnxácđịnhtranhchấpmàT aánthụlýgiảiquyếtđượcquyđịnhtạiĐiều, khoảnnàocủaBộluậttốtụngdânsự, TranhchấpmàT aánthụlýgiảiquyếtlàtranhchấpvềquốctịchViệt giữacánhânvớicánhânđượcquyđịnhtạikhoản 1 Điều 26 củaBộluậttốtụngdânsựthìghi: “tranhchấpvềquốctịchViệt N giữacánhânvớicánhân”). (6), (7) và (8) Nếunguyênđơn, bịđơn, ngườicóquyềnlợi, nghĩavụliênquanlàcánhân, thìghihọtênvàđịachỉcủacánhânđó; nếulàcơquan, tổchức, thìghitên, địachỉtrụsởcủacơquan, tổchứcđó (ghitheođơnkhởikiện). (9) Tuỳvàotừngtrườnghợpđìnhchỉvụáncụthểmàghihậuquảcủaviệcđìnhchỉgiảiquyếtvụánquyđịnhtại Điều 218 củaBộluậttốtụngdânsự, (kểcảvềtiềntạmứngánphí). (10) Tùytừngtrườnghợpcụthểmàghitêncơquan, tổchức, cánhânkhởikiện (nếucó). | THẨM PHÁN Nguyễn kim Ngọc Giàu GhitênToàánraquyếtđịnhđìnhchỉgiảiquyếtvụándânsự; thìghirõToàánnhândântỉnh, Ghicụthểlý do 217 GhiquanhệtranhchấpmàT aángiảiquyết: đểghivàophầntríchyếucủabảnán (vídụ: N |