- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị H và Bị đơn: Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2019/DS-ST ngày 12/9/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 277/2019/TLPT-DS ngày 09/12/2019 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế và đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104 /2020/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Ông Võ Hồng Sơn;
Ông Hoàng Mạnh Hùng;
Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2019/DS-ST ngày 12/09/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ bị kháng cáo như sau:
Ngày 24 tháng 09 năm 2019, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Vũ Thị H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.
Ngày 27 tháng 09 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lê Kim S có đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 18/6/2020, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H1 có văn bản xin rút đơn kháng cáo và đơn khởi kiện”.
Ngày 18/6/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có kháng cáo là ông Lê Kim S có văn bản xin rút đơn kháng cáo và đơn khởi kiện.
Ngày 22/6/2020, bị đơn là bà Nguyễn Thị P có văn bản gửi Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội với nội dung đồng ý với việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Kim S.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ Luật tố tụng Dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2019/DS-ST ngày 12/9/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 277/2019/TLPT-DS ngày 09/12/2019 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế và đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Số 49, tổ 36A, khu 17, phường GC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ:: Tổ 8, khu 2, phường VC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959;
Địa chỉ: Đội 4, khu TĐ, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- UBND thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
- Ông Phan Minh Đ, sinh năm 1959; địa chỉ: Đội 4, khu TĐ, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
- Ông Lê Kim S, sinh năm 1953; địa chỉ: Số nhà 49, tổ 36A, khu 17, phường GC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.
- Anh Phan Quốc Việt, sinh năm 1983; địa chỉ: Đội 4, khu TĐ, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ
- Chị Phan Thị Kim O, sinh năm 1986; địa chỉ: Đội 4, khu TĐ, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ;
2. Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003275 ngày 08/10/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị H1 150.000 (Một trăm năm mười nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại Biên lai nêu trên.
Miễn án phí hành chính phúc thẩm cho ông Lê Kim S.
| Nơi nhận: -VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Đương sự (theo đ/c); - Lưu HS, Phòng HCTP./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Hồng Sơn |