vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công n ận sự t uận tìn ly n giữa các đương sự cụ t ể n ư sau:

Về quan ệ n n ân: ng Dương Văn TH và ba Dan T ị T t uận tình ly hôn. Về con c ung: Có một con chung là cháu Dương Văn Trí B (nam), sinh ngày 19/6/2014. Ông bà t ỏa t uận giao c áu Dương Văn Trí B cho bà Danh T ị T trực tiếp nu i dưỡng ng Dương Văn TH cấp dưỡng nu i con 1.000.000 đồng/t áng từ t áng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công n ận sự t uận tìn ly n giữa các đương sự cụ t ể n ư sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Quận Bình T
Thành phố Cần Thơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐBình Thuỷ, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51 Điều 55 Điều 81 Điều 82 của uật H n n ân và gia đìn năm 2014;

- Căn cứ uật P í và ệ p í năm 2015;

- Căn cứ vào Ng ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc ội quy địn về mức t u miễn giảm t u nộp quản lý và sử dụng án p í và lệ p í Tòa án;

Sau k i ng iên cứu ồ sơ việc dân sự t ụ lý số 218/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu c ng n ận t uận tìn ly n gồm n ững người t am gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Ông Dương Văn TH sin năm: 1992

Địa c ỉ: k u vực 1 ê Hồng P ong p ường Bình T quận Bìn T, thành p ố Cần T ơ.

2) Bà Dan T ị T sin năm: 1989

Địa c ỉ: ấp Tân ợi xã Giục Tượng uyện C âu Thàn tỉn Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc t uận tìn ly n và t ỏa t uận của các đương sự g i trong biên bản g i n ận sự tự nguyện ly n và òa giải đoàn tụ k ng thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện và k ng trái với p áp luật k ng trái đạo đức xã ội.

Đã ết t ời ạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản òa giải đoàn tụ không thành k ng có đương sự nào t ay đổi ý kiến về sự t ỏa t uận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công n ận sự t uận tìn ly n giữa các đương sự cụ t ể n ư sau:

- Về quan ệ n n ân: ng Dương Văn TH và ba Dan T ị T t uận tình ly hôn.

- Về con c ung: Có một con chung là cháu Dương Văn Trí B (nam), sinh ngày 19/6/2014. Ông bà t ỏa t uận giao c áu Dương Văn Trí B cho bà Danh T ị T trực tiếp nu i dưỡng ng Dương Văn TH cấp dưỡng nu i con 1.000.000 đồng/t áng từ t áng 8 năm 2019 c o đến k i c áu B đủ 18 tuổi.

Sau k i ly n người k ng trực tiếp nu i con có quyền ng ĩa vụ t ăm nom c ăm sóc nu i dưỡng giáo dục con mà k ng ai được cản trở.

C a mẹ k ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc t ăm nom để cản trở oặc gây ản ưởng xấu đến việc tr ng nom c ăm sóc nu i dưỡng giáo dục con t ì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án ạn c ế quyền t ăm nom con của người đó.

Vì lợi íc của con t eo yêu cầu của một oặc cả ai bên Toà án có t ể quyết địn t ay đổi người trực tiếp nu i con.

- Về tài sản c ung nợ c ung: ông bà tự t ỏa t uận k ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Tác ra t àn vụ kiện k ác k i các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở c ứng min .

2. Về lệ p í Tòa án: 300.000 đồng. C uyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án ng Dương Văn TH và ba Dan T ị T đã nộp t eo biên lai t u số 009941 ngày 17/7/2019 t àn lệ phí, ô ng Dương Văn TH và ba Dan T ị T đã nộp xong lệ p í Tòa án.

3. Quyết địn này có iệu lực p áp luật ngay sau k i được ban àn và k ng bị k áng cáo k áng ng ị t eo t ủ tục p úc t ẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ