- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Ngô Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1987.
Trú tại: Thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn Kh, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Ngô Văn Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Văn Kh thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Ngô Văn Kh thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa có con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0003330 ngày 24/7/2019. Trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000đồng đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKS huyện Cẩm xuyên; - Chi cục THA.DS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn; | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |