- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP hỢP ĐỒNG VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-DS | X, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà N, sinh năm 1984
Địa chỉ: 141/57 Đường số 28, phường 6, quận Gò Vấp, Tp.HCM.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Bá Di, sinh năm 1984 (Giấy ủy quyền ngày 20/4/2019 tại văn phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Ông T, sinh năm 1986
Địa chỉ: D10.10 chung cư Qriental, số 685 Âu Cơ, phường Tân Thành , quận Tân Phú, Tp. HCM.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông D – sinh năm 1984
Địa chỉ: 141/57 đường số 28, phường 6, quận Gò Vấp, Tp. HCM.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ:
Các bên cùng xác nhận ông T còn nợ bà N và ông D tổng số tiền là 209.350.000 (hai trăm lẻ chín triệu ba trăm năm mươi ngàn) đồng, trong đó nợ gốc là 175.000.000 (một trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, nợ lãi là 34.350.000 (ba mươi bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn) đồng theo 02 giấy nhận nợ được ký kết giữa hai bên vào ngày 21/5/2018.
Về trách nhiệm thanh toán:
Ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà N và ông D tổng số số tiền là 209.350.000 đồng, trong đó nợ gốc là 175.000.000 đồng, nợ lãi là 34.350.000 đồng.
Thời gian và phƣơng thức thanh toán:
Ghi nhận sự tự nguyện của bà N và ông T cho ông T thanh toán tổng số tiền là 209.350.000 đồng, trong thời hạn 03 tháng, trả vào ngày 10 hàng tháng, cụ thể:
+ Ngày 10/5/2019 thanh toán 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)
+ Ngày 10/6/2019 thanh toán 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng)
+ Ngày 10/7/2019 thanh toán hết số nợ còn lại là 89.350.000 đồng (Tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
Nếu ông T thanh toán không đầy đủ và không đúng thời hạn như đã thỏa thuận thì bà N và ông Dcó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành một lần toàn bộ số nợ còn lại của ông T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 5.233.750 (năm triệu hai trăm ba mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi) đồng do ông T tự nguyện chịu.
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 5.089.575 (năm triệu không trăm tám mươi chín ngàn năm trăm bảy mươi lăm) đồng cho bà N theo biên lai thu số 0012660 ngày 26.03.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Tân Phú; - THA DS Q.Tân Phú; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hƣơng |