vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: Lầu 8, 266 - 268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số: 118/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: Lầu 8, 266 - 268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: Số 130A-130-132 đường Bạch Đằng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trọng Nghĩa - chức vụ: Phó Phòng giao dịch - Phòng giao dịch Thanh Khê (theo Giấy ủy quyền số 3964/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S và Giấy ủy quyền ngày 17/7/2019 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP S tại TP. Đà Nẵng).

* Bị đơn: Bà Huỳnh Việt L - Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Số 66 đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Huỳnh Việt L xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 29.702.499 đồng (hai mươi chín triệu bảy trăm lẻ hai nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng); trong đó, dư nợ: 15.788.619 đồng; nợ lãi: 13.913.880 đồng (tính đến ngày 06/11/2019).

2. Phương thức và thời gian trả nợ: Bà Huỳnh Việt L cam kết trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP S cụ thể như sau:

2.1. Ngày 15/11/2019, bà Huỳnh Việt L thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền 15.000.000 đồng .

2.2. Ngày 30/11/2019, bà Huỳnh Việt L thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn lại 14.702.499 đồng.

Bà Huỳnh Việt L phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 01/10/2016 được ký kết giữa bà Huỳnh Việt L và Ngân hàng TMCP S trên số tiền chưa trả kể từ ngày 07/11/2019 cho đến thời điểm trả hết nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 742.562 đồng bà Huỳnh Việt L tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 687.795 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000731 ngày 17/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ