- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Văn V và bà Đào Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn Yªn Thµnh TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:104/2018/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:150/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn V - sinh ngày 01/01/1971.
Địa chỉ: xóm Đ, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp:Làm ruộng.
- Bị đơn: Bà Đào Thị L - sinh ngày 23/7/1972.
Địa chỉ: xóm M, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Văn V và bà Đào Thị L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ con chung: Giao con chung chị Lương Thị Lý V(Giới tính: nữ), sinh ngày 25/11/1996(Bị bệnh bại não) cho bà Đào Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Lương Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Đào Thị L mỗi tháng 850.000đ(Tám trăm năm mươi nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến lúc con chung khỏi bệnh.
Ông Lương Văn V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam qui định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
- Về quan hệ tài sản: Ông Lương Văn V và bà Đào Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lương Văn V nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, theo biên lai nộp tiền số: 00034378 ngày 24/5/2018. Ông Lương Văn V đã nộp đủ án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS ND Yên Thành - VKSND tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu HS - Vào kết quả - Chi cục THADS - Yên Thành - UBND xã V(nơi ĐKKH) | (Đã ký) Vũ Anh Ngọc |