- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Văn T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2018/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ - sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: Tổ
dân phố số x, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã V,
huyện V, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Anh Lê Văn T - sinh năm 1981; hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố
số x, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã V, huyện
V, tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 (hai) con chung
Lê Phúc K - sinh ngày 25 tháng 4 năm 2007 và Lê Thị Phương T - sinh ngày 20
tháng 11 năm 2008 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung, mỗi con chung là
1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng/con, hai con chung là 2.000.000 đồng (Hai
triệu đồng)/tháng/2con. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 25 tháng 6 năm 2018 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành
án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị Đ, anh T có
quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân và
gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014133 ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Chị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Văn T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng
(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND thị trấn V ( ngày 26/4/2006); - Lưu quyết định; - Lưu văn thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Ảnh |