- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng P, sinh năm 1987 Bị đơn: Ông Hoàng Quốc V, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng P, sinh năm 1987 Bị đơn: Ông Hoàng Quốc V, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng P, sinh năm 1987 Bị đơn: Ông Hoàng Quốc V, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng P và ông Hoàng Quốc V đều thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà P và ông V có hai con chung là cháu Hoàng Kỳ A, sinh ngày 08/3/2012 và cháu Hoàng Thế Đ, sinh ngày 22/01/2014. Khi ly hôn Bà P và ông V tự thỏa thuận với nhau về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. c) Tài sản chung và nợ chung: Bà P và ông V tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Bà P và ông V không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. d) Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hoàng P tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng P 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 026325 ngày 23/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Danh Hòa |