vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H Sinh ngày: 20 – 10 - 1991 Địa chỉ: Thôn 14, xã B, huyện A, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phạm Đình S Sinh ngày: 25 – 8 - 1985 Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:104/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Quang Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thiềm Nghề nghiệp: Chủ tịch Hội cựu chiến binh huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Ông: Lê Văn Ất Nghề nghiệp: Cán bộ nghỉ hưu tại xã Kỳ Tiến, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-HNG ngày 18 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H Sinh ngày: 20 – 10 - 1991 Địa chỉ: Thôn 14, xã B, huyện A, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Phạm Đình S Sinh ngày: 25 – 8 - 1985 Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình S. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Họ và tên: Phạm Thị M – Sinh ngày: 01 – 6 – 2011 Họ và tên: Phạm Đình P – Sinh ngày: 25 – 9 - 2013 Giao hai con chung: Phạm Thị M và Phạm Đình P cho anh Phạm Đình S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Phạm Đình S. Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005253 ngµy 18 th¸ng 6 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ