- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngũ Thanh H và chị Nguyễn Thị Kim N yêu cầu công nhận không phải là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân quận C;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 598/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2018, về việc không công nhận vợ chồng, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Ngũ Thanh H, sinh năm 1969
Trú tại: Số 6, ngõ 16 đường Đ, tổ 25 (tổ 29 cũ), phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1971
Trú tại: Số 6, ngõ 16 đường Đ, tổ 25 (tổ 29 cũ), phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 29/10/2018, anh Ngũ Thanh H và chị Nguyễn Thị Kim N có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 598/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2018 về việc không công nhận vợ chồng.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ: Sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Ngũ Thanh H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006425 ngày 26/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |