- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST - DS | Trà Cú, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 9 năm 2018, về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trầm Thị L, sinh năm 1958;
Địa chỉ: ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
(Bà Trầm Thị L ủy quyền cho bà Trần Thị H tham gia tố tụng)
- Bị đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1955;
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trầm Thị L ủy quyền cho bà Trần Thị H tham gia tố tụng và bà Trần Thị H1 thỏa thuận thống nhất như sau:
Bà Trần Thị H1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Trầm Thị L số tiền hụi là 20.900.000 đồng (Hai mươi triệu chín trăm nghìn đồng).
- Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Veà aùn phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Trầm Thị L phải chịu 261.250đ (Hai trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp trước bằng 530.000đ (Năm trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017086 ngày 19/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú. Hoàn trả cho bà L tiền tạm ứng án phí còn thừa 268.750đ (Hai trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.
+ Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị H1 do bà H1 là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà Cú; - CCTHA huyện Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dựa |