vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín (Sacombank) Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín (Sacombank) tranh chấp hợp đồng vay với ông Nguyễn Sa L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 104/2018/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 146/2018/TLST–DS ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín (Sacombank)

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Bến Tre – Phòng giao dịch Mỏ Cày.

Địa chỉ: 256 Khu phố 2, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền ông Ngô Châu N, sinh năm 1979; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch huyện Mỏ Cày theo văn bản ủy quyền ngày 15/12/2017 của Tổng giám đốc

* Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Sa L, sinh năm 1974

2. Bà Lê Thị Bích V, sinh năm 1984

Nơi cư trú: 236/6 ấp T, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

1. Đối với Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1500900095 ký ngày 09/01/2015:

Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Bến Tre - Phòng giao dịch Mỏ Cày (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền vốn trong hạn, vốn quá hạn, lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh, lãi phạt tạm tính đến ngày 26/4/2018 tổng cộng là 142.525.567 đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng) Trong đó: (vốn trong hạn 93.737.000 đồng; vốn quá hạn 41.668.000 đồng; lãi trong hạn 5.600.083 đồng; lãi quá hạn phát sinh 1.347.682 đồng; lãi phạt 172.802 đồng)

- Thời gian và cách thức trả: Trả một lần số tiền 142.525.567 đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng) vào ngày 26/5/2018 (dương lịch). Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1500900095 được hai bên ký ngày 09/01/2015 (tính từ ngày 27/4/2018 đến ngày ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V trả hết nợ).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V không hoàn trả tất số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1500900095 được hai bên ký ngày 09/01/2015 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú phát mãi tài sản của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LD1500900095 ký ngày 09/01/2015 để thu hồi nợ; Tài sản thế chấp bao gồm:

+ QSDĐ có diện tích 62,7 m2 (đất: ONT) thuộc thửa số 429, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số CH08256 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 24/06/2013, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

+ QSDĐ có diện tích 115,1 m2, đất: CLN (HLGT: 82m2), thuộc thửa số 245, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số CH08260 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 28/06/2013, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

+ QSDĐ có diện tích 339,9 m2 (đất: ONT 136 m2; đất CLN: 203,9m2), trong đó HLGT: 187,7m2; thuộc thửa số 411, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số H05941 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 21/05/2009, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

+ QSDĐ có diện tích 88 m2 (đất CLN) thuộc thửa số 344, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số H06158 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 09/12/2009, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

+ QSDĐ có diện tích 491 m2, đất trồng lúa, thuộc thửa số 343, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số H06159 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 09/12/2009, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

+ QSDĐ có diện tích 3004 m2, đất trồng lúa, thuộc thửa số 301, tờ bản đồ 26, theo Giấy chứng nhận số H06157 do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 09/12/2009, thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V.

2. Đối với Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 ký ngày 17/05/2016:

Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Bến Tre - Phòng giao dịch Mỏ Cày (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền vốn quá hạn và lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh, lãi phạt tạm tính đến ngày 26/4/2018 tổng cộng là 58.725.818 đồng (Năm mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn tám trăm mười tám đồng) Trong đó: (vốn quá hạn 40.000.000 đồng; lãi trong hạn 17.188.722 đồng; lãi quá hạn phát sinh 1.089.002 đồng; lãi phạt 448.094 đồng)

- Thời gian và cách thức trả: Trả một lần số tiền 58.725.818 đồng (Năm mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn tám trăm mười tám đồng) vào ngày 26/5/2018 (dương lịch). Ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 ký ngày 17/05/2016 (tính từ ngày 27/4/2018 đến ngày ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V trả hết nợ).

- Đối với số tiền vốn trong hạn của Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 ký ngày 17/05/2016 là 370.000.000 đồng Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Bến Tre - Phòng giao dịch Mỏ Cày cho ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V tiếp tục thực hiện Hợp đồng và phải thực hiện nghĩa vụ trả vốn và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo Hợp đồng số LD1613800382 mà các bên ký ngày 17/05/2016.

- Nếu sau ngày 26/5/2018 ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V vi phạm nghĩa vụ trả vốn và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1613800382 ký ngày 17/05/2016 đối với số tiền vốn còn lại là 370.000.000 đồng thì Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Bến Tre - Phòng giao dịch Mỏ Cày có quyền khởi kiện ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V bằng một vụ kiện khác theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để thu hồi nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 5.031.284 đồng (Năm triệu không trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm tám mươi bốn đồng) ông Nguyễn Sa L và bà Lê Thị Bích V tự nguyện liên đới chịu toàn bộ.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 10.523.000 đồng (Mười triệu năm trăm hai mươi ba ngàn đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín Chi nhánh Bến Tre - Phòng giao dịch Mỏ Cày (do Nguyễn Phúc T nộp thay) theo biên lai thu số 0016209 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ