vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 19/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Quang M, sinh năm 1975; Đ…

Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không vượt quá 20%/năm. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thúy - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Quang M, sinh năm 1975; Đ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2018/QĐST - DSTánh Linh, ngày 19 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2018/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Quang M, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lê Thị H phải có trách nhiệm trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Quang M số tiền nợ là 47.000.000đ. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất như sau:

- Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không vượt quá 20%/năm.

- Trường hợp các bên không thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.

- Theo quy định khác của pháp luật (nếu có). Về án phí:

- Chị Lê Thị H phải nộp 1.175.000đ án phí dân sự sơ thẩm, sung công quỹ nhà nước.

- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 1.175.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N.0012969 ngày 05/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ