- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Bá S - Sinh năm 1974; trú tại: Tổ 108, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Bà Đàm Thị Kim C - Sinh năm 1975; trú tại: Tổ 108, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Huỳnh Bá S - Sinh năm 1974; trú tại: Tổ 108, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Bà Đàm Thị Kim C - Sinh năm 1975; trú tại: Tổ 108, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung Huỳnh Thị V, sinh ngày 26/5/2000; Huỳnh Đàm Ngọc P, sinh ngày 23/8/2008 và Huỳnh Đàm Hải L, sinh ngày 23/8/2008 cho bà C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con 1.000.000 đồng/ 01 tháng) thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết
Về nợ chung: Không có
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 300.000 đồng ông S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông S đã nộp tại biên lai thu số 0004287 ngày 03/7/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. (Ông S đã nộp đủ án phí).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Hòa Hải quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà nẵng - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |