- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Văn D - Hoàng Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn D và chị Hoàng Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 12 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn D, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản ĐM, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1996, địa chỉ: Bản H, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn D và chị Hoàng Thị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn D, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản ĐM, xã MB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1996, địa chỉ: Bản H, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Tòng Văn D và chị Hoàng Thị D nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Không có c. Về tài sản chung vợ chồng: Không có. d. Về nợ chung vợ chồng: Anh D, chị D không nợ ai cũng không cho ai vay mượn tài sản. d. Về án phí: Anh D nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04627 ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh D được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã CM; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |