- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phan Thị Mỹ Xuyên và bị đơn anh Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mỹ X và anh Nguyễn Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST - HNGĐ | Hồng Dân, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2017/TLST/HNGĐ ngày 05/9/2017 giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ X - sinh năm 1979.
- Địa chỉ: ấp N, xã N, Huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M- sinh năm 1979.
- Địa chỉ: ấp N, xã N, Huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mỹ X và anh Nguyễn Văn M.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Mỹ X và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Minh Đ, sinh ngày 08/6/2000 được sống cùng với mẹ là chị Phan Thị Mỹ X. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị X và anh M thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Minh Đ, sinh ngày 08/6/2000 cho chị X trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị X không yêu cầu anh M cấp dưỡng.
Tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị Minh Đ, sinh ngày 08/6/2000 cho chị Phan Thị Mỹ X trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi cháu Đ anh có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Riêng cháu Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 12/10/1996 đã trưởng thành, chị X và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
* Về quan hệ tài sản: Chị Phan Thị Mỹ X và anh Nguyễn Văn M tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị X chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc chị Phan Thị Mỹ X phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Ghi nhận chị X đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0005445, ngày 05/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được đối trừ và chị X được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng trong giai đoạn thi hành án.
Anh Nguyễn Văn M không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Nơi Nhận:
- TAND Tỉnh;
- VKSND huyện;
- THA huyện
(Đã ký)
- UBND xã Ninh Quới A;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
LÂM BÉ NHI