vanban.org

Quyết định 104/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Mai Thị G – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2017/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị G – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Trần Thiện T – sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị G – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Trần Thiện T – sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T được thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T về việc nuôi con cụ thể như sau: chị G được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Trần Phương L, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2006 và Trần Khánh V, sinh ngày 16 tháng 3 năm 2015, anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con Trần Phương L 700.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 7 năm 2017 đến khi con đủ 18 tuổi, mỗi tháng đóng góp một lần.

Hai bên có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: Chị Mai Thị G và anh Trần Thiện T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Mai Thị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000 đồng. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị G đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007291 ngày 24/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, nghĩa vụ nộp án phí của chị G đã xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ