- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Ch và chị Hà Thị Tr.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:104/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2017/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn Ch - Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Hà Thị Tr - Sinh năm: 1994 Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: Thôn Đ, Xã H, huyện Nh, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 55; 58; 81; 82 và 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Ch và chị Hà Thị Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hà Văn Ch và chị Hà Thị Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về con chung: Anh Ch và chị Tr thống nhất vợ chồng có 1 con chung là cháu Hà Gia B - Sinh ngày: 12/9/2011. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa annh Ch và chị T như sau: Giao cháu Gia B cho anh Ch có trách nhiệm nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Ch không yêu cầu chị Tr phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 và khoản 4 điều 147 - BLTTDS; khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh C, chị Tr mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Anh Ch nhận nạp cả phần án phí cho chị Tr. Anh Ch đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2014/0000622, ngày 06/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào tiền án phí DSST. Anh Ch còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T - UBND xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Luyện |