- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!CẨM!GIÀNG! TỈNH!HẢI!DƯƠNG! !!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST-HNGĐ ! | Cẩm Giàng, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: Chị A, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn P, xã CP, huyện C, tỉnh Hải Dương; Chỗ ở hiện nay: Thôn PX, xã TT, huyện C, tỉnh Hải Dương và anh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn P, xã CP, huyện C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.!Về quan hệ hôn nhân: chị A xin ly hôn, anh T nhất trí. 2.2.!Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là HL, sinh ngày 14/7/2009, PD, sinh ngày 26/5/2011 và TK, sinh ngày 07/12/2014. Chị A tiếp tục nuôi dưỡng cháu HL và cháu PD đến khi thành niên và anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu TK đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.!Về án phí: Chị A tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng, theo biên lai số AB/2014/0001877 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng. Chị A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Giàng; - THA dân sự huyện Cẩm Giàng; - UBND xã CP, huyện C, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!Lại!Anh!Vân! |