vanban.org

Quyết định 104/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh xác định anh chị có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 21/4/2014. Khi ly hôn anh Phạm Thanh Nh đồng ý giao con tên Phạm Nguyễn Tấn Ph cho chị Nguyễn Thị Lệ Tr tiếp tục nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyên Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40 - DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 104/2017/QĐST- HNGĐ
“Về việc Xin ly hôn”
An Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Tr, sinh năm 1995;

Cư trú: ấp Xẻo Quao, xã Thuận Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Phạm Thanh Nh, sinh năm 1986;

Cư trú: ấp 9 B, xã Thuận Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh xác định anh chị có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 21/4/2014. Khi ly hôn anh Phạm Thanh Nh đồng ý giao con tên Phạm Nguyễn Tấn Ph cho chị Nguyễn Thị Lệ Tr tiếp tục nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, anh Phạm Thanh Nh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phạm Thanh Nh không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Lệ Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Phạm Thanh Nh.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Lệ Tr không yêu cầu anh Phạm Thanh Nh cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, có phát sinh nợ người khác thì người nào trực tiếp vay, mượn, mua bán…thì phải tự chịu trách nhiệm trả.

- Về án phí: 150.000 đồng (300.000 đồng x 50%), chị Nguyễn Thị Lệ Tr và anh Phạm Thanh Nh thống nhất thỏa thuận với nhau: Chị Nguyễn Thị Lệ Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000452 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện An Minh. Chị Nguyễn Thị Lệ Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ