- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan va gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Diễm T, sinh năm 1987 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1038/2017/QĐST-HNGĐ | Tân P, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 973/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: 177/8/16 đường Lũy Bán Bích, phường Hiệp T, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh Bà Phạm Thị Diễm T, sinh năm 1987 Địa chỉ: 613 tổ 1, Khu 8, thị trấn Tân P, huyện Tân P, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Diễm T, sinh năm 1987 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Diễm T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2014 ngày 07/4/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn Tân P, huyện Tân P, tỉnh Đồng Nai kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận không có. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có. 2.4. Về nghĩa vụ dân sự: Hai bên xác nhận không có. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Diễm T phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông H và bà Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009927 ngày 13/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân p. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Các đương sự;
| - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân P; - Chi cục THADS quận Tân P; - UBND thị trấn Tân P, huyện Tân P, tỉnh Đồng Nai - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tạo). | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |