vanban.org

Quyết định 1036/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa như sau: Về con chung: Xác nhận chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ có 01 con chung là cháu Đào Đức D, sinh ngày 04/11/2023 (tại thời điểm xét xử ngày 14/9/2026 cháu D chưa đủ 36 tháng tuổi).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nhật V - Đào Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
----------------
Số: 1036/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2026

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lưu Thị Hà

Bà Nguyễn Thị Dung

Thư ký phiên toà: Bà Phạm Phạm Hồng Hà – Thẩm tra viên

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Bùi Bách Thành - Kiểm sát viên.

Căn cứ:

- Các Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm d mục 1.4 - Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14;

- Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 754/2026/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Nhật V, sinh năm 2005; HKTT và cư trú: Số 2 ngõ 533 đường B, phường H, thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021, nơi cấp: Cục CSQLHV về TTXH. * Bị đơn: Anh Đào Minh Đ, sinh năm 2005; HKTT: số 75 đường N, phường H, thành phố Hà Nội; hiện ở tại: số 4 ngõ 176 đường N, phường B, thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/6/2021, nơi cấp: Cục CSQLHV về TTXH.

(Tại phiên toà chị V, anh Đ có mặt)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa như sau:

- Về con chung: Xác nhận chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ có 01 con chung là cháu Đào Đức D, sinh ngày 04/11/2023 (tại thời điểm xét xử ngày 14/9/2026 cháu D chưa đủ 36 tháng tuổi).

Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị khi ly hôn: Chị Lê Nhật V đồng ý giao cháu Đào Đức D cho anh Đào Minh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị V tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 09 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Lê Nhật V có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung:

+ Về tài sản chung (là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình): Chị Lê Nhật V và anh Đào Minh Đ thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì, nên Tòa án không xem xét.

+ Về tài sản chung (là nhà ở và đất ở cũng như tài sản có giá khác): Anh chị thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì, nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Nhật V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0001957 ký hiệu BLTU/26E ngày 22 tháng 07 năm 2026.

3. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ