vanban.org

Quyết định 1032/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974 Ông Vũ Đức V, sinh năm 1969 Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận Bình Thạnh cấp ngày 18/10/1997 cho ông V và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, bà Trần Thị T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0049738 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh - Vũ Đức Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974 Ông Vũ Đức V, sinh năm 1969 Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận Bình Thạnh cấp ngày 18/10/1997 cho ông V và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1032/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 964/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974 HKTT: 33/14 N, Phường M, quận Bình Thạnh, TP.HCM Địa chỉ liên lạc: 242/4 X, Phường B, quận Bình Thạnh, TP.HCM Bị đơn: Ông Vũ Đức V, sinh năm 1969 HKTT: 33/14 N, Phường M, quận Bình Thạnh, TP.HCM Địa chỉ liên lạc: 242/4 X, Phường B, quận Bình Thạnh, TP.HCM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974 Ông Vũ Đức V, sinh năm 1969 Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận Bình Thạnh cấp ngày 18/10/1997 cho ông V và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và Ông Vũ Đức V thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 03 (ba) con chung tên Vũ Thi Huyền D sinh ngày 18/3/2001 (đã trưởng thành), Vũ Thị Kiều G sinh ngày 11/6/2006 và Vũ Trần Gia Y sinh ngày 16/11/2011. Ông bà thỏa thuận giao trẻ Vũ Thị Kiều G sinh ngày 11/6/2006 và Vũ Trần Gia Y sinh ngày 16/11/2011 cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. ông V cấp dưỡng 3.000.000 đồng/2 trẻ/tháng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. ông V được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông V chưa thi hành số tiền nêu trên thì ông V còn phải trả cho bà T tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, bà Trần Thị T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0049738 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà Trần Thị T được hoàn lại 150.000 đồng. Ông Vũ Đức V phải đóng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ