vanban.org

Quyết định 1032/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Ngọc L và ông Lai Chánh H. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 55, quyển số 01/2015 ngày 14/05/2015 của UBND xã ANT, huyện CC, TP.H cấp không còn giá trị).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngọc L và ông Lai Chánh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên cùng xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc L-Lai Chánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Ngọc L và ông Lai Chánh H. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 55, quyển số 01/2015 ngày 14/05/2015 của UBND xã ANT, huyện CC, TP.H cấp không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1032/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1024/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc L, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Tổ 10, ấp CC 2, xã ANT, huyện CC, TP.H. Bị đơn: Ông Lai Chánh H, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Số 43 đs8B, K 25, phường BHHA, quận BT, TP.H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Ngọc L và ông Lai Chánh H. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 55, quyển số 01/2015 ngày 14/05/2015 của UBND xã ANT, huyện CC, TP.H cấp không còn giá trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngọc L và ông Lai Chánh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên cùng xác nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Trương Ngọc L tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0744 ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, hoàn lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ