vanban.org

Quyết định 1031/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Thanh và chị Nguyễn Thị Bích Phượng.

Về nuôi con: Giao con chung tên là Trần Thị Mỹ L cho chị Nguyễn Thị Bích P được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Thanh và chị Nguyễn Thị Bích Phượng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1031/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 957/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số A đường TBH, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định. Địa chỉ hiện nay: Số A đường LL, P. Lê Lợi, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số A đường TBH, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định. Địa chỉ hiện nay: Số A đường LL, P. Lê Lợi, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Thanh và chị Nguyễn Thị Bích Phượng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh T và chị P có hai con chung tên là Trần Thị Mỹ H, sinh ngày 05-12-2003 và Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 27-9-2007, hiện sức khỏe các con của anh chị vẫn bình thường, cháu H đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. Cháu L chưa đủ tuổi thành niên, đang sống cùng anh chị, anh chị thống nhất thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

- Về nuôi con: Giao con chung tên là Trần Thị Mỹ L cho chị Nguyễn Thị Bích P được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không bên nào được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị P không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000673 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, anh T được hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ