vanban.org

Quyết định 103 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "103"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH TH A HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 103/2025/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2025/TB-TLVA ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1989

Địa chỉ: TDP Q, thị trấn P, huyện C, tỉnh Th A Hoá

Bị đơn: Anh Ngô Đức Ng, sinh năm 1987

Địa chỉ: TDP Q, thị trấn P, huyện C, tỉnh Th A Hoá

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và A Ngô Đức Ng có 02 con chung là Ngô Ngọc Minh T, sinh ngày 23/8/2013 và Ngô Minh Q, sinh ngày 29/7/2018. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị A và A Ngọc như sau: Giao cả 02 cháu Ngô Ngọc Minh T và Ngô Minh Q cho A Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. A Ngọc không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và Anh Ngô Đức Ng không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Nguyễn Thị A phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị A đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị A 150.000đ theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25 số 0000391 ngày 03/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ