- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lê Đình Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN huyÖn Hoµi §øc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thµnh phè Hµ néi –––––––––––––––– Sè: 103/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 130/2018/TLST/HNGĐ ngày 08/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1995.
Trú tại: Xóm 4, Thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1985.
Trú tại: Xóm 4, Thôn ĐN, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 82; 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lê Đình Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Anh T, sinh ngày 31/10/2014 cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Q tự nguyện.
Anh Lê Đình Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Lê Đình Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008034 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trả lại anh Lê Đình Q tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu giải quyết chia tài sản chung đã nộp số tiền là 19.600.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008088 ngày 01/6/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội. - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |