vanban.org

Quyết định 103/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Quang V và chị Đinh Thị S

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân Anh Vũ Quang V và chị Đinh Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Vu Quang V và chị Đinh Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Quang V và chị Đinh Thị S
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 18 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 08 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Vũ Quang V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm N - Xã X - Huyện L - Tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Đinh Thị S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm N - Xã X - Huyện L - Tỉnh Hòa Bình.

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84,110,116 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Quang V và chị Đinh Thị S

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân Anh Vũ Quang V và chị Đinh Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Vũ Nhật N, sinh ngày 07/06/2002 cho anh Vũ Quang V và giao con chung Vũ Thanh H, sinh ngày 01/10/2012 cho chị Đinh Thị S trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2018 trở đi cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đinh Thị S có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng anh V với số tiền hằng tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 09/2018 cho đến khi con chung Vũ Nhật N đủ 18 tuổi.

Anh Vũ Quang V chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với chị Đinh Thị S. Anh V, chị S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con,khi có yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Vũ Quang V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung (bao gồm cả phần án phí mà bị đơn Đinh Thị S) phải chịu theo quy định với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai số: 0004388 ngày 28/08/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hoà Bình, nay nguyên đơn không phải nộp thêm nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ