- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1."
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2026/QĐST- HNGĐ T, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2026/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Vũ Thị Minh T, sinh năm: 1986 CCCD: xxxxxxxxxxxx x. Phạm Văn T1, sinh năm: 1979 CCCD: xxxxxxxxxxxx Cùng có địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Thanh Hóa. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tháng 11 năm 2009, tại UBND xã H, huyện H, ( nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng căng thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, chị T và anh T1 đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1.
2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là:
Phạm Bảo C, sinh ngày 13/8/2010
Phạm Đức A, sinh ngày 18/8/2014. Chị T và anh T1 thống nhất giao cả 02 cháu Phạm Bảo C và Phạm Đức A cho mẹ Vũ Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, bố Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thỏa thuận về nuôi con chung của các bên là phù hợp nên Tòa án công
nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữa chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1.
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1.
- Về con chung: Giao con chung 02 cháu Phạm Bảo C và Phạm Đức A cho chị Vũ Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hặn chế quyền thăm nom của người đó. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên được sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chị Vũ Thị Minh T và anh Phạm Văn T1 mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thống nhất chị T chịu lệ phí của cả hai người phải nộp. Chuyển số tiền chị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: BLTU/26E/0003351 ngày 5 tháng 5 năm 2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hoá sang phần lệ phí của chị T và anh T1. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 – Thanh Hoá; - Thi hành án dân sư tỉnh Thanh Hoá - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Sang |