vanban.org

Quyết định 103/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ Tiên và ông Lưu Khắc Phục.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Lưu Khắc P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị T với anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ Tiên và ông Lưu Khắc Phục.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2025/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST–HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1981. Cư trú tại: ấp Bắc, xã Tân Tập, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Lưu Khắc P, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Long Phước, L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang, nay là phường B, tỉnh Đồng Tháp; cư trú tại: ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ Tiên và ông Lưu Khắc Phục.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Lưu Khắc P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Lưu Khắc P có 03 con chung là Lưu Khắc V, sinh ngày 17/9/2001, Lưu Khắc N, sinh ngày 10/6/2007 và Lưu Ngọc Tr, sinh ngày 12/8/2013. Bà Trần Thị Mỹ T và ông Lưu Khắc P thỏa thuận:

Giao cho ông Lưu Khắc P trực tiếp nuôi con chung là Lưu Ngọc Tr, sinh ngày 12/8/2013. Ông Lưu Khắc P không yêu cầu bà Trần Thị Mỹ T cấp dưỡng nuôi con.

Đối với 02 con chung là Lưu Khắc V và Lưu Khắc N đã thành niên, bà Tiên và ông Phục không có yêu cầu gì.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Lưu Khắc P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Bà Tiên tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn thay cho ông P nên bà T phải chịu 150.000 đồng án phí. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003433 ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ