vanban.org

Quyết định 103/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2025/TLST–HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Phan Văn S, sinh năm 1975. Bị đơn: Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L trình bày có 02 con chung tên Phan Thị Ngân G, sinh ngày 19/3/2002 và Phan Thanh G1, sinh ngày 18/9/2003, đều đã thành niên tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Phan Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy L thoả thuận như sau: anh Phan Văn S chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, chị Nguyễn Thị Thúy L chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, anh S đồng ý tự nguyện chịu thay cho chị T Liễu số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, anh S phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002027 ngày 29/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Phan Văn S được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thúy L không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ