- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị C và ông Dương Văn L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do UBND xã PR, huyện BGM, tỉnh BP (nay là UBND xã PR, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 18/3/2011)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9- ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Khu phố TB, phường TB, thành phố ĐX, tỉnh BP (Nay là khu phố TB, phường BP, tỉnh Đồng Nai).
- Bị đơn: Ông Dƣơng Văn L, sinh năm 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Khu phố TB, phường TB, thành phố ĐX, tỉnh BP (Nay là khu phố TB, phường BP, tỉnh Đồng Nai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị C và ông Dương Văn L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do UBND xã PR, huyện BGM, tỉnh BP (nay là UBND xã PR, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 18/3/2011)
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Hoàng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Trường Sơn, sinh ngày 12/3/2014; ông Dương Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Hoàng Lâm, sinh ngày 25/5/2012.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Hoàng Thị C và ông Dương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị C và ông Dương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị C và ông Dương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Hoàng Thị C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp. Sau khi trừ, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai trả lại cho bà C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0028664 ngày 09 tháng 7 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 9 – Đồng Nai; - Phòng Thi hành án Khu vực 9- Đồng Nai; - UBND xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thƣ |