- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2025 về Vệc các đương sự thỏa thuận được với nhau về Vệc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Vệc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không V phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1 Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long
1.2 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long
1.3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1 Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 2002
1.3.2 Nguyễn Thị Tường M, sinh năm 2007
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Hộ chị Lê Thị L được sử dụng thửa 238-1 diện tích 1287,2 m2, mục đích sử dụng đất ONT+CLN (trong đó đất ở nông thôn 150 m2 và 1137,2 m2 đất trồng cây lâu năm), có 74,8 m2 thuộc HLATĐB. Hộ chị L được trọn quyền sở hữu cây trồng, vật kiến trúc khác gắn liền đất được hưởng. Trị giá đất ở và đất trồng cây lâu năm thửa 238-1 là: 324.235.600 đồng.
2.2 Hộ anh Nguyễn Văn P được hưởng thửa 238-2 diện tích 1628,2 m2, mục đích sử dụng đất ONT+CLN (trong đó đất ở nông thôn 150 m2 và 1478,2 m2 đất trồng cây lâu năm), có 69,9 m2 thuộc HLATĐB. Hộ anh P được trọn quyền sở hữu nhà, cây trồng, vật kiến trúc khác gắn liền đất được hưởng. Trị giá đất ở và đất trồng cây lâu năm thửa 238-2 là: 383.228.600 đồng.
Các thửa đất cùng tọa lạc ấp An Thới, xã Ngãi Tứ, tỉnh Vĩnh Long (Có kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 03/10/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Long kèm theo).
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký cấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất theo quy định của pháp luật.
3. Về chi phí tố tụng: Chị L, anh P mỗi người chịu 2.000.000 đồng, anh chị nộp tạm ứng khấu trừ đủ.
4. Án phí:
Chị L nộp án phí làm tròn 8.105.000 đồng, chị L đã nộp tạm ứng án phí 12.158.000 đồng theo lai thu số 0000653 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 4.053.000 đồng hoàn trả cho chị L.
Anh P nộp án phí làm tròn 9.580.000 đồng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 2-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 2-Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Điều |