vanban.org

Quyết định 103/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn T, Nguyễn Thị Bé H - Phạm Huệ Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Trần Văn Th, sinh năm 1983.

2. Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: ấp 1A, xã Vị Thanh 1, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn Th: Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp 1A, xã Vị Thanh 1, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Phạm Huệ Nh, sinh năm 1989.

Địa chỉ: đường Lạc Long Quân, khu vực 4, phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Bà Phạm Huệ Nh đồng ý và có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Bé H tổng số tiền còn nợ là 86.212.000 đồng (Tám mươi sáu triệu hai trăm mười hai nghìn đồng). Trong đó: Tiền hụi: 20.200.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm nghìn đồng); tiền vay: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng); tiền lãi: 6.012.000 đồng (Sáu triệu không trăm mười hai nghìn đồng).

2/ Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Phạm Huệ Nh đồng ý nộp số tiền 2.155.300 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Bé H số tiền 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền 0000264, ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 11 – Cần Thơ.

3/ Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ