vanban.org

Quyết định 103/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Lê Năng T. -- Về con chung: Vợ chồng thoả thuận giao cháu Lê Thiên Đ (giới tính: nam), sinh ngày 21/8/2018 cho anh Lê Năng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, giao cháu L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:103/2025/QĐCNTTLH
2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH

LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- THANH HÓA

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và mục 1 Điều I phần B danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 187/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1991

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Tổ dân phố A N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 6 Bắc Sơn, phường Quang Trung, Thanh Hoá

2. Anh Lê Năng T, sinh năm 1988

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Tổ dân phố A N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố F B, phường Q, Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Á và anh Lê Năng T đến với nhau tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý, vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung do đó dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2024 đến nay không ai quan tâm đến ai nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa nên hai bên cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thanh Hoá công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Á và anh Lê Năng T.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Thiên Đ (nam), sinh ngày 21/8/2018, cháu thứ hai là Lê Khánh N (nữ), sinh ngày 16/11/2021. Vợ chồng thoả thuận giao cháu Lê Thiên Đ cho anh Lê Năng T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao cháu Lê Khánh N cho chị Nguyễn Thị Á trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡn cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Á nộp 150.000đ, anh Lê Năng T nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận anh Lê Năng T nộp thay lệ phí ly hôn cho chị Nguyễn Thị Ánh .

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Lê Năng T.

--- Về con chung: Vợ chồng thoả thuận giao cháu Lê Thiên Đ (giới tính: nam), sinh ngày 21/8/2018 cho anh Lê Năng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, giao cháu Lê Khánh N (giới tính: nữ), sinh ngày 16/11/2021 cho chị Nguyễn Thị Á trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không tr ực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Á và anh Lê Năng T mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh T nộp thay lệ phí ly hôn cho chị Á được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6- Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0003064 ngày 14/11/2025. Như vậy, anh T, chị Á đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ