vanban.org

Quyết định 103/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/02/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh T và ông Nguyễn Văn P, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 109, quyển số: KH/N02 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, TP . cấp ngày 16/12/2002).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà T và ông P xác nhận 01 (một) con chung đã thành niên tên là Nguyễn Thái H, sinh ngày 10/10/2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh T và ông Nguyễn Văn P, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 109, quyển số: KH/N02 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, TP . cấp ngày 16/12/2002).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 103/2024/QĐST – HNGĐ
Quận 4, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1981.

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: 496/2 Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Chỗ ở: Ấp Sơn Đông, xã Thành Đức, Long Hồ, Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 4 N, Phường A, Quận D, TP ..

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh T và ông Nguyễn Văn P, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 109, quyển số: KH/N02 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, TP . cấp ngày 16/12/2002).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà T và ông P xác nhận 01 (một) con chung đã thành niên tên là Nguyễn Thái H, sinh ngày 10/10/2003.

2.2. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà T và ông P xác nhận không có nên không tranh chấp và không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thanh T nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042807 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho bà T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ