- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Liên và anh Trần Tuấn Anh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Liên - sinh năm 1986;
- Bị đơn: Anh Trần Tuấn Anh - sinh năm 1987; Nơi ĐKNKTT và cư trú: Đội 6, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số: 77 ngày 19/12/2006 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Liên và anh Trần Tuấn Anh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Liên và anh Tuấn Anh có 02 con chung là cháu Trần Gia Bảo, sinh ngày 16/9/2007; và cháu Trần Huyền Như, sinh ngày 18/1/2011. Giao cháu Như cho chị Liên nuôi dưỡng; giao cháu Bảo cho anh Tuấn nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền qua lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về công nợ chung: không có. 2.4. Án phí: chị Nguyễn Thị Kim Liên tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Kim Liên đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010390 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Kim Liên số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thúy |